Hướng dẫn

1 kWp điện mặt trời tạo ra bao nhiêu kWh? Bảng 34 tỉnh

Dãy nhà phố có tấm pin mặt trời trên mái dưới trời nắng, minh họa sản lượng 1 kWp điện mặt trời (ảnh minh họa)
Trong bài (9 mục)
  1. 1 kWp điện mặt trời là gì?
  2. Sản lượng 1 kWp điện mặt trời theo tỉnh năm 2026
  3. Sản lượng 1 kWp theo tháng: mùa nào ít nắng nhất?
  4. Vì sao sản lượng thực tế khác bảng PVout?
  5. PVout của EVN và Global Solar Atlas khác nhau thế nào?
  6. Cách tính số kWp điện mặt trời cần lắp
  7. PVout dùng để tính điện dư được bán như thế nào?
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo

1 kWp điện mặt trời tạo ra bao nhiêu kWh? Theo hệ số PVout năm 2026 do EVN công bố (văn bản 364/EVN-KDMBĐ ngày 20/1/2026), 1 kWp cho khoảng 901 kWh/năm ở Hưng Yên đến 1.583 kWh/năm ở Lâm Đồng – tức 2,5–4,3 kWh mỗi ngày. Hà Nội khoảng 912 kWh/năm, Đà Nẵng 1.370, TP.HCM 1.426. Bài này có bảng đủ 34 tỉnh, thành, sản lượng theo tháng và cách dùng con số này để tính số kWp cần lắp.

1 kWp điện mặt trời là gì?

kWp (kilowatt đỉnh) là tổng công suất ghi trên tấm pin, đo ở điều kiện chuẩn: bức xạ 1.000 W/m², nhiệt độ tấm 25 °C. Hệ 10 tấm 550 Wp là 5,5 kWp. Ngoài trời, nắng hiếm khi đủ 1.000 W/m² và tấm nóng hơn 25 °C, nên 1 kWp không phát đủ 1 kW suốt ngày. Vì thế người ta dùng sản lượng riêng – số kWh mà mỗi kWp tạo ra trong một ngày, một tháng hay một năm – để so sánh và tính toán.

Theo Fraunhofer ISE, hiệu suất trung bình của tấm silic thương mại là 22,7% (quý 4/2024). Như vậy 1 kWp cần khoảng 4,4 m² mặt tấm (ESE tự tính: 1 kW ÷ 1 kW/m² ÷ 22,7%); thực tế cần thêm diện tích cho khe hở, lối đi và tránh bóng che.

Sản lượng 1 kWp điện mặt trời theo tỉnh năm 2026

1 kWp điện mặt trời tạo ra bao nhiêu kWh mỗi năm ở 16 tỉnh, thành theo hệ số PVout 2026 của EVN
Sản lượng lý thuyết của 1 kWp trong năm 2026 ở 16 tỉnh, thành (EVN, văn bản 364/EVN-KDMBĐ; ESE cộng 12 tháng).

PVout là sản lượng điện mặt trời lý thuyết theo từng tháng mà EVN công bố mỗi năm, dựa trên số liệu của cơ quan khí tượng. Con số này là căn cứ để tính A_i – mốc sản lượng dùng để xác định phần điện dư được mua theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP). Bảng dưới là tổng 12 tháng của 34 tỉnh, thành (ESE tự cộng từ bảng EVN), xếp theo thứ tự trong văn bản của EVN.

Tỉnh, thànhCả năm (kWh/kWp)TB mỗi ngày (kWh)Tháng thấp nhất (kWh/ngày)Tháng cao nhất (kWh/ngày)
Tuyên Quang9982,7T2: 1,3T7: 3,9
Cao Bằng1.0652,9T1: 1,8T6: 3,8
Lai Châu1.3913,8T12: 3,3T5: 4,5
Lào Cai1.2233,4T12: 2,8T5: 3,9
Thái Nguyên9632,6T2: 1,3T7: 3,8
Điện Biên1.4313,9T12: 3,4T5: 4,5
Lạng Sơn9822,7T2: 1,5T7: 3,8
Sơn La1.3813,8T12: 3,3T5: 4,1
Phú Thọ9562,6T2: 1,4T6: 3,6
Bắc Ninh9162,5T2: 1,2T7: 3,5
Quảng Ninh9772,7T2: 1,5T7: 3,5
Hà Nội9122,5T2: 1,2T7: 3,5
Hải Phòng9022,5T2: 1,2T7: 3,4
Hưng Yên9012,5T2: 1,1T6: 3,5
Ninh Bình9642,6T2: 1,2T7: 3,9
Thanh Hóa1.0943,0T2: 1,6T6: 4,3
Nghệ An1.2693,5T2: 3,0T6: 4,0
Hà Tĩnh1.1523,2T12: 2,1T6: 4,4
Quảng Trị1.2163,3T2: 2,6T6: 4,4
Huế1.2783,5T12: 2,7T6: 4,5
Đà Nẵng1.3703,8T12: 2,8T5: 4,6
Quảng Ngãi1.4964,1T10: 3,5T4: 4,8
Gia Lai1.4964,1T12: 3,2T4: 5,0
Đắk Lắk1.5094,1T12: 3,0T4: 4,9
Khánh Hòa1.5754,3T12: 3,0T4: 5,1
Lâm Đồng1.5834,3T7: 3,8T3: 5,2
Đồng Nai1.5704,3T9: 3,8T2: 5,0
Tây Ninh1.3973,8T9: 3,5T5: 4,2
TP.HCM1.4263,9T9: 3,5T5: 4,3
Đồng Tháp1.3623,7T9: 3,3T4: 4,2
An Giang1.3453,7T9: 3,2T4: 4,1
Vĩnh Long1.3213,6T10: 3,2T4: 4,1
Cần Thơ1.2773,5T10: 3,1T4: 4,0
Cà Mau1.2473,4T9: 3,0T4: 4,0

PVout thay đổi theo năm. Bảng năm 2025 (văn bản 5542/EVN-KDMBĐ) cho Hà Nội 955 kWh/kWp, năm 2026 chỉ còn 912; riêng tháng 1 của Hà Nội là 82 kWh năm 2025 nhưng 44 kWh năm 2026. Khi tính trần điện dư được thanh toán, phải dùng đúng bảng của năm đó.

Sản lượng 1 kWp theo tháng: mùa nào ít nắng nhất?

Sản lượng 1 kWp điện mặt trời theo tháng ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM năm 2026
Miền Bắc chênh mùa rất lớn: Hà Nội tháng 2 chỉ bằng khoảng 1/3 tháng 7.

Miền Bắc chênh mùa rất lớn. Ở Hà Nội, 1 kWp chỉ cho khoảng 1,2 kWh/ngày trong tháng 2 nhưng 3,5 kWh/ngày trong tháng 7 (ESE tự tính từ bảng EVN). TP.HCM đều hơn nhiều: thấp nhất khoảng 3,5 kWh/ngày (tháng 9), cao nhất 4,3 kWh/ngày (tháng 5). Duyên hải miền Trung như Đà Nẵng nắng nhất từ tháng 4 đến tháng 8, ít nắng vào các tháng mưa cuối năm.

Với hệ có pin lưu trữ, mùa ít nắng mới là lúc quyết định: hệ 5 kWp ở Hà Nội tháng 2/2026 chỉ cho khoảng 165 kWh cả tháng, khoảng 5,9 kWh/ngày – có thể không đủ để vừa dùng ban ngày vừa sạc đầy pin. Đừng tính dung lượng pin theo sản lượng mùa hè.

Vì sao sản lượng thực tế khác bảng PVout?

Sản lượng thực của một mái nhà phụ thuộc hướng và góc nghiêng mái, bóng cây, nhà bên cạnh, bụi bẩn, dây dẫn và hiệu suất biến tần. Công cụ PVWatts của phòng thí nghiệm quốc gia Mỹ (NREL) mặc định tổn thất hệ thống 14%, gồm bụi 2%, bóng che 3%, lệch thông số tấm 2%, dây dẫn 2%, suy giảm ban đầu 1,5%, thời gian ngừng 3%…; hiệu suất biến tần (mặc định 96%) và nhiệt độ được tính riêng.

Nhiệt độ là tổn thất lớn ở Việt Nam. Công suất tấm silic giảm khoảng 0,35–0,45% cho mỗi °C tấm nóng hơn 25 °C (PVWatts, Global Solar Atlas). Theo IEA PVPS, ở khí hậu nhiệt đới hiệu năng tấm có thể thấp hơn điều kiện chuẩn hơn 10% chỉ vì nóng. Tổng hợp mọi tổn thất được gọi là hệ số hiệu suất (PR): NREL ghi PR thường 0,6–0,8; hệ mái nhà ở Singapore – khí hậu gần miền Nam Việt Nam – thường đạt 75–80% (IEA PVPS 2021).

PVout của EVN và Global Solar Atlas khác nhau thế nào?

Global Solar Atlas của Ngân hàng Thế giới mô phỏng hệ 1 kWp đặt nghiêng tối ưu, đã trừ tổn thất, theo số liệu trung bình nhiều năm. Ở Hà Nội, Global Solar Atlas cho khoảng 1.090 kWh/kWp/năm – cao hơn bảng EVN 2026 (912); ở TP.HCM hai nguồn gần nhau (khoảng 1.446 so với 1.426). Hai nguồn khác mục đích: số EVN là căn cứ pháp lý tính điện dư từng năm, còn Global Solar Atlas là trung bình dài hạn để thiết kế. Không trộn hai nguồn trong cùng một phép tính.

Cách tính số kWp điện mặt trời cần lắp

Lấy điện năng muốn điện mặt trời cung cấp mỗi năm chia cho sản lượng của 1 kWp ở tỉnh bạn. Ví dụ một hộ ở TP.HCM muốn điện mặt trời lo khoảng 300 kWh/tháng, tức 3.600 kWh/năm: 3.600 ÷ 1.426 ≈ 2,5 kWp (ESE tự tính). Cùng nhu cầu đó ở Hà Nội cần khoảng 3.600 ÷ 912 ≈ 3,9 kWp. Nên cộng thêm dự phòng vì tổn thất và bóng che thực tế.

Nhưng phần lớn hộ gia đình dùng nhiều điện vào buổi tối, khi tấm pin không phát. Nếu muốn dùng điện mặt trời cho buổi tối, cần thêm pin lưu trữ – xem cách tính dung lượng pin lưu trữ và điện mặt trời hybrid.

PVout dùng để tính điện dư được bán như thế nào?

Từ 26/6/2026, Nghị định 243/2026/NĐ-CP cho hộ gia đình bán phần điện dư tối đa 50% sản lượng tính theo PVout của tháng đó, tức 50% × PVout tháng × công suất lắp đặt. Ví dụ ESE tự tính với bảng 2026: hệ 5 kWp ở Hà Nội có trần khoảng 2.280 kWh/năm, ở TP.HCM khoảng 3.565 kWh/năm. Với giá mua 844,8 ₫/kWh năm 2026 (theo báo Thanh Niên dẫn đơn vị vận hành hệ thống điện), phần trần này tương đương tối đa khoảng 1,9 triệu đồng/năm ở Hà Nội và 3 triệu đồng/năm ở TP.HCM.

Vì giá mua điện dư thấp hơn nhiều giá điện sinh hoạt bậc cao, dùng điện mặt trời tại chỗ – kể cả qua pin lưu trữ – thường có lợi hơn bán lên lưới. Chi tiết trong bài bán điện dư tới 50% theo Nghị định 243/2026 và hoàn vốn pin lưu trữ; có thể thử con số với công cụ tính hoàn vốn.

Câu hỏi thường gặp

1 kWp điện mặt trời tạo ra bao nhiêu kWh mỗi ngày?

Theo hệ số PVout 2026 của EVN, trung bình khoảng 2,5 kWh/ngày ở Hà Nội, 3,8 ở Đà Nẵng, 3,9 ở TP.HCM và tới 4,3 ở Lâm Đồng, Khánh Hòa, Đồng Nai. Tháng ít nắng ở miền Bắc chỉ khoảng 1,2 kWh/ngày.

1 kWp điện mặt trời cần bao nhiêu m² mái?

Với tấm hiệu suất khoảng 22,7%, 1 kWp cần khoảng 4,4 m² mặt tấm; tính cả khe hở, lối đi thì cần nhiều hơn.

Hệ 5 kWp tạo ra bao nhiêu kWh mỗi tháng?

Lý thuyết theo PVout 2026: khoảng 380 kWh/tháng ở Hà Nội và 594 kWh/tháng ở TP.HCM (trung bình năm). Hà Nội tháng 2 chỉ khoảng 165 kWh.

Vì sao hệ của tôi phát ít hơn bảng PVout?

Do hướng, góc mái, bóng che, bụi, nhiệt độ tấm, dây dẫn và biến tần; năm ít nắng cũng thấp hơn. Hãy so sản lượng trên app biến tần với cùng tháng trong bảng PVout; nếu thấp hơn nhiều, kiểm tra bóng che, vệ sinh tấm hoặc gọi đơn vị lắp đặt.

PVout của EVN có thay đổi mỗi năm không?

Có. EVN công bố bảng mới mỗi năm; năm 2025 dùng văn bản 5542/EVN-KDMBĐ, năm 2026 dùng văn bản 364/EVN-KDMBĐ. Tính trần điện dư phải dùng bảng đúng năm.

Nguồn tham khảo

Ban biên tập ESE · Biên tập kỹ thuật ESE

Nhóm biên tập của ESE.com.vn. Chúng tôi đọc văn bản pháp luật, số liệu của cơ quan nhà nước, datasheet, hướng dẫn sử dụng và chính sách bảo hành gốc của hãng; ghi nguồn cho từng số liệu; chấm điểm sản phẩm theo 7 tiêu chí công khai, như nhau cho mọi hãng; cập nhật bài khi giá, thông số hoặc quy định thay đổi. ESE không đăng kết quả đo kiểm khi chưa tự đo.

Zalo