Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026 của Bộ Công Thương đặt giờ cao điểm mới của hệ thống điện là 17h30–22h30, từ thứ Hai đến thứ Bảy, và giờ thấp điểm 0h–6h mọi ngày. Khung giờ này đổi cách tính tiền với khách hàng sản xuất, kinh doanh mua điện theo giờ; điện sinh hoạt vẫn tính bậc thang. Giờ cao điểm mới rơi đúng lúc điện mặt trời đã tắt, nên muốn giảm tiền điện buổi tối phải có nơi trữ điện ban ngày.
Giờ cao điểm mới khác khung cũ thế nào?

| Khung giờ | Khung mới (QĐ 963/QĐ-BCT) | Khung cũ (TT 16/2014/TT-BCT) |
|---|---|---|
| Cao điểm, thứ Hai – thứ Bảy | 17h30–22h30 (5 giờ) | 9h30–11h30 và 17h00–20h00 (5 giờ) |
| Thấp điểm, mọi ngày | 0h00–6h00 (6 giờ) | 22h00–4h00 (6 giờ) |
| Bình thường, thứ Hai – thứ Bảy | 6h00–17h30 và 22h30–24h00 (13 giờ) | 4h00–9h30, 11h30–17h00 và 20h00–22h00 (13 giờ) |
| Chủ nhật | Không có cao điểm; 6h00–24h00 là giờ bình thường | Không có cao điểm; 4h00–22h00 là giờ bình thường |
Số giờ mỗi loại không đổi – Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định 5 giờ cao điểm, 13 giờ bình thường (Chủ nhật 18 giờ) và 6 giờ thấp điểm mỗi ngày. Điểm khác là khung mới bỏ đợt cao điểm buổi trưa, dồn cả 5 giờ vào buổi tối, lúc phụ tải cả nước cao mà điện mặt trời không còn phát. Bản cuối không chia khung theo mùa như dự thảo từng đề xuất.
Khi nào giờ cao điểm mới được tính vào hóa đơn?
Quyết định 963/QĐ-BCT có hiệu lực từ ngày ký 22/4/2026, nhưng theo Thông tư 60/2025/TT-BCT, khung giờ mới chỉ được dùng để tính tiền từ lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất. Để áp dụng sớm, Bộ Công Thương đã đưa dự thảo sửa Thông tư 60 ra lấy ý kiến tháng 5/2026; EVN cho biết cần khoảng một tuần để cài đặt lại công tơ và chỉ áp dụng chính thức sau khi cài xong, thông báo tới khách hàng.
Đến ngày cập nhật bài này, ESE chưa tìm thấy thông tư sửa đổi đã ban hành, dù một số trang tra cứu của điện lực đã hiển thị khung giờ mới. Doanh nghiệp nên xem khung giờ ghi trên hóa đơn hoặc thông báo của điện lực để biết mình đang bị tính theo khung nào, rồi cài lịch máy móc, pin lưu trữ theo đúng khung đó.
Giá điện theo giờ đang áp dụng
Đổi khung giờ không đổi mức giá. Giá cho từng khung giờ vẫn theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (áp dụng từ 10/5/2025), đơn vị ₫/kWh, chưa VAT:

| Nhóm khách hàng, cấp điện áp | Thấp điểm | Bình thường | Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Sản xuất, từ 110 kV | 1.146 | 1.811 | 3.266 |
| Sản xuất, 22 đến dưới 110 kV | 1.190 | 1.833 | 3.398 |
| Sản xuất, 6 đến dưới 22 kV | 1.234 | 1.899 | 3.508 |
| Sản xuất, dưới 6 kV | 1.300 | 1.987 | 3.640 |
| Kinh doanh, từ 22 kV | 1.609 | 2.887 | 5.025 |
| Kinh doanh, 6 đến dưới 22 kV | 1.829 | 3.108 | 5.202 |
| Kinh doanh, dưới 6 kV | 1.918 | 3.152 | 5.422 |
Giá giờ cao điểm đắt gần gấp ba giá thấp điểm: với sản xuất dưới 6 kV là 3.640 so với 1.300 ₫, với kinh doanh dưới 6 kV là 5.422 so với 1.918 ₫. Cơ cấu biểu giá mới theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (tính bằng hệ số như 61%, 93%, 168% giá bình quân) chỉ áp dụng từ lần điều chỉnh giá bình quân tiếp theo; đến tháng 10/2026 chưa áp dụng, nên bảng giá theo hệ số trên một số trang chưa phải giá đang thu.
Những thay đổi giá điện đã ban hành nhưng chưa áp dụng
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg (hiệu lực 29/5/2025) thay cơ cấu biểu giá bán lẻ điện, nhưng chỉ áp dụng từ lần điều chỉnh giá bán lẻ bình quân tiếp theo – đến tháng 10/2026 chưa diễn ra. Khi áp dụng, có ba thay đổi đáng chú ý:
- Điện sinh hoạt còn 5 bậc: đến 100 kWh 90%, 101–200 kWh 108%, 201–400 kWh 136%, 401–700 kWh 162% và từ 701 kWh 180% giá bình quân.
- Kinh doanh tách nhóm: có giá riêng cho cơ sở lưu trú du lịch và trạm sạc xe điện; cấp điện áp kinh doanh rút còn hai mức, trên 1 kV và đến 1 kV.
- Sản xuất, kinh doanh tính bằng hệ số: ví dụ sản xuất hạ áp (đến 1 kV) là 61% giờ thấp điểm, 93% giờ bình thường và 168% giờ cao điểm so với giá bình quân.
Một số trang đã quy đổi các hệ số này ra “biểu giá 2026” – đó chưa phải giá trên hóa đơn. ESE sẽ cập nhật bài khi có quyết định điều chỉnh giá bình quân hoặc thông tư sửa đổi về khung giờ.
Ai phải trả giá điện theo giờ?
Theo Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá theo ba khung giờ bắt buộc với khách hàng sản xuất, kinh doanh dùng máy biến áp từ 25 kVA trở lên hoặc tiêu thụ bình quân từ 2.000 kWh/tháng, cùng đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp. Hộ gia đình dùng biểu giá bậc thang 6 bậc, không theo giờ, nên tiền điện sinh hoạt không đổi khi đổi khung giờ.
Hộ gia đình: vì sao vẫn nên quan tâm?
Điện sinh hoạt tính 6 bậc, từ 1.984 ₫ (bậc 1) tới 3.460 ₫/kWh (bậc 6) chưa VAT. Buổi tối là lúc gia đình dùng nhiều điện nhất – điều hòa, nấu ăn, bình nóng lạnh – nên nhà có điện mặt trời mà không có pin vẫn mua điện bậc cao sau khi tắt nắng. Pin lưu trữ điện mặt trời dời điện ban ngày sang buổi tối, bớt đúng phần điện ở bậc cao; cách tính có trong bài hoàn vốn pin lưu trữ.
Lý do hệ thống dời giờ cao điểm cũng là lý do Nhà nước khuyến khích lưu trữ: từ 26/6/2026, Nghị định 243/2026 ghi rõ điện xả từ pin sạc bằng điện mặt trời mái nhà được tính vào phần điện dư được bán.
Doanh nghiệp: điện mặt trời không còn trùng giờ cao điểm
Với khung cũ, điện mặt trời áp mái phát đúng đợt cao điểm 9h30–11h30 nên tự giảm được một phần tiền giờ cao điểm. Với giờ cao điểm mới, cả 5 giờ cao điểm nằm sau khi tắt nắng: điện mặt trời chỉ còn thay điện giờ bình thường, còn tiền giờ cao điểm chỉ giảm được khi dời tải hoặc dùng pin lưu trữ.
Ví dụ: xưởng sản xuất dưới 6 kV dùng BESS dời 100 kWh mỗi tối từ giờ cao điểm sang giờ thấp điểm, hiệu suất khứ hồi 88%: 100 × 3.640 − 100 ÷ 0,88 × 1.300 ≈ 364.000 − 147.700 = 216.300 ₫/ngày, khoảng 64,9 triệu ₫/năm với 300 ngày (chưa VAT).
- Dời tải: chuyển máy nén, lò, bơm, sạc xe nâng sang giờ bình thường hoặc thấp điểm khi quy trình cho phép.
- Pin lưu trữ (BESS): sạc lúc thấp điểm hoặc bằng điện mặt trời dư, xả trong giờ cao điểm – xem cách tính tiết kiệm khi cắt đỉnh bằng BESS và BESS là gì.
- Điện mặt trời áp mái: vẫn đáng đầu tư để giảm điện giờ bình thường, nhưng nên tính thêm pin nếu tải buổi tối lớn.
Cần làm gì ngay?
- Xem hóa đơn gần nhất: biểu giá, cấp điện áp và khung giờ đang tính.
- Lấy dữ liệu điện năng theo giờ từ công tơ điện tử (qua chăm sóc khách hàng của điện lực) để biết lượng điện dùng trong 17h30–22h30.
- Nếu có điện mặt trời: xem phần điện dư buổi trưa, cuối tuần – đó là nguồn sạc rẻ nhất cho pin.
- Nhập số liệu vào máy tính hoàn vốn hoặc gửi yêu cầu qua trang nhận báo giá để so nhiều phương án.
Đính chính 05/10/2026: bản đầu của bài (04/10/2026) ghi giá theo hệ số của Quyết định 14/2025/QĐ-TTg và viết khung giờ mới được tính tiền ngay từ 22/4/2026. ESE đã sửa theo giá đang áp dụng (Quyết định 1279/QĐ-BCT) và tình trạng áp dụng thực tế nêu ở trên.
Câu hỏi thường gặp
Giờ cao điểm điện năm 2026 là mấy giờ?
Theo Quyết định 963/QĐ-BCT: 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy; Chủ nhật không có giờ cao điểm. Giờ thấp điểm là 0h–6h mọi ngày.
Giờ cao điểm mới đã được tính vào hóa đơn chưa?
Quyết định có hiệu lực từ 22/4/2026, nhưng việc tính tiền theo khung mới cần Thông tư 60/2025/TT-BCT được sửa (hoặc lần điều chỉnh giá bình quân tới) và điện lực cài lại công tơ, thông báo khách hàng. Hãy xem khung giờ ghi trên hóa đơn.
Hộ gia đình có bị tính giá giờ cao điểm không?
Không. Điện sinh hoạt tính theo 6 bậc, không theo giờ, nên đổi khung giờ không làm thay đổi tiền điện sinh hoạt.
Giá điện giờ cao điểm bao nhiêu?
Theo Quyết định 1279/QĐ-BCT: sản xuất 3.266–3.640 ₫/kWh, kinh doanh 5.025–5.422 ₫/kWh tùy cấp điện áp, chưa VAT (VAT tiền điện hiện 8% đến hết 31/12/2026).
Nguồn tham khảo
- EVN – Quyết định 963/QĐ-BCT về khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia
- EVN – Cục Điện lực thông tin về thời gian áp dụng khung giờ mới (24/4/2026)
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ – Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 60/2025/TT-BCT về thực hiện giá bán điện
- Người Lao Động (10/6/2026) – EVN: áp dụng chính thức sau khi cài đặt công tơ và thông báo khách hàng
- Bộ Công Thương – Quyết định 1279/QĐ-BCT quy định về giá bán điện (bản ký, đăng trên evn.com.vn)
- EVNNPC – Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện
- Chính phủ – Quyết định 14/2025/QĐ-TTg về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện (bản ký)
