Doanh nghiệp

Cắt đỉnh bằng BESS: cách tính tiết kiệm tiền điện 2026

Tủ BESS đặt cạnh xưởng sản xuất buổi tối để cắt đỉnh giờ cao điểm
Trong bài (12 mục)
  1. Cắt đỉnh là gì và khác dời tải thế nào?
  2. Giá điện theo giờ năm 2026: chênh lệch cao – thấp bao nhiêu?
  3. Khung giờ cao điểm: khung mới 17h30–22h30 và khung cũ
  4. Cách tính tiết kiệm khi cắt đỉnh bằng BESS
  5. Ví dụ: tủ BESS 215 kWh cho xưởng sản xuất dưới 6 kV
  6. Cài đặt EMS để cắt đỉnh hiệu quả
  7. Khi nào cắt đỉnh bằng BESS chưa hiệu quả?
  8. Quy trình triển khai một dự án cắt đỉnh
  9. Cắt đỉnh kết hợp điện mặt trời áp mái
  10. Chọn tủ BESS cho bài toán cắt đỉnh
  11. Câu hỏi thường gặp
  12. Nguồn tham khảo

ESE là đại lý phân phối PISEN. Bài này nhắc tới sản phẩm PISEN cùng các hãng khác; mọi sản phẩm được so và chấm theo cùng một cách.

Cắt đỉnh (peak shaving) bằng BESS là cách doanh nghiệp trữ điện lúc rẻ – giờ thấp điểm hoặc điện mặt trời áp mái dư – rồi xả ra trong giờ cao điểm để mua lưới ít hơn đúng lúc giá đắt nhất. Theo biểu giá đang áp dụng (Quyết định 1279/QĐ-BCT), khách hàng sản xuất đấu nối dưới 6 kV trả 3.640 ₫/kWh giờ cao điểm và 1.300 ₫/kWh giờ thấp điểm: mỗi kWh dời được chênh 2.340 ₫. Bài này chỉ cách tính tiết kiệm, ví dụ một tủ 215 kWh và cách cài EMS theo cả khung giờ cũ lẫn mới.

Cắt đỉnh là gì và khác dời tải thế nào?

Trong ngành điện, “cắt đỉnh” (peak shaving) thường chỉ việc giảm công suất mua lưới ở những thời điểm phụ tải cao nhất, còn “dời tải” (load shifting) là chuyển điện năng từ giờ đắt sang giờ rẻ. Ở Việt Nam, biểu giá bán lẻ cho sản xuất, kinh doanh tính theo điện năng (kWh) và khung giờ, nên khi nói cắt đỉnh bằng BESS, lợi ích chính đến từ việc dời kWh ra khỏi giờ cao điểm. Bài này dùng “cắt đỉnh” theo nghĩa đó.

BESS (hệ lưu trữ năng lượng bằng pin) làm việc này tự động: sạc khi giá rẻ hoặc khi điện mặt trời áp mái dư, xả trong giờ cao điểm, giữ lại một phần dung lượng cho dự phòng. Xem cấu tạo BESS trong bài BESS là gì.

Giá điện theo giờ năm 2026: chênh lệch cao – thấp bao nhiêu?

Giá điện sản xuất theo khung giờ và cấp điện áp – cơ sở tính tiền cắt đỉnh bằng BESS
Giá bán lẻ điện sản xuất theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, ₫/kWh chưa VAT.

Giá bán lẻ điện cho sản xuất, kinh doanh hiện tính theo Quyết định 1279/QĐ-BCT (áp dụng từ 10/5/2025), chia theo cấp điện áp đấu nối. Đấu nối điện áp càng thấp, giá cao điểm càng cao và chênh lệch cao điểm – thấp điểm càng lớn (₫/kWh, chưa VAT):

Cấp điện áp (sản xuất)Thấp điểmBình thườngCao điểmChênh cao – thấp
Từ 110 kV1.1461.8113.2662.120
Từ 22 đến dưới 110 kV1.1901.8333.3982.208
Từ 6 đến dưới 22 kV1.2341.8993.5082.274
Dưới 6 kV1.3001.9873.6402.340

Khách hàng kinh doanh (cửa hàng, khách sạn, tòa nhà cho thuê) có giá cao hơn và chênh lệch lớn hơn: dưới 6 kV là 1.918 ₫ giờ thấp điểm, 3.152 ₫ giờ bình thường và 5.422 ₫ giờ cao điểm, chênh 3.504 ₫/kWh. Cấp điện áp và biểu giá đang áp dụng ghi trên hóa đơn tiền điện.

Giá điện kinh doanh theo khung giờ: chênh lệch cao – thấp lớn giúp cắt đỉnh hiệu quả hơn
Giá bán lẻ điện kinh doanh theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, ₫/kWh chưa VAT.

Lưu ý: một số trang đăng bảng giá tính bằng hệ số (61%, 93%, 168% giá bình quân…) theo Quyết định 14/2025/QĐ-TTg. Cơ cấu biểu giá này chỉ áp dụng từ lần điều chỉnh giá bán lẻ bình quân tiếp theo – đến tháng 10/2026 chưa áp dụng – nên hãy tính tiết kiệm theo bảng giá ở trên.

Khung giờ cao điểm: khung mới 17h30–22h30 và khung cũ

Khung giờ cao điểm mới 17h30–22h30 và khung cũ – lịch xả khi cắt đỉnh bằng BESS
Khung giờ mới theo Quyết định 963/QĐ-BCT và khung cũ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT.

Quyết định 963/QĐ-BCT (hiệu lực 22/4/2026) dồn 5 giờ cao điểm vào buổi tối, 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, và đặt giờ thấp điểm 0h–6h. Khung cũ theo Thông tư 16/2014/TT-BCT có hai đợt cao điểm 9h30–11h30 và 17h00–20h00, thấp điểm 22h00–4h00. Chủ nhật không có giờ cao điểm ở cả hai khung.

Để tính tiền theo khung mới, Bộ Công Thương phải sửa Thông tư 60/2025/TT-BCT (dự thảo đưa ra lấy ý kiến tháng 5/2026), và EVN cho biết chỉ áp dụng chính thức sau khi cài đặt lại công tơ và thông báo tới khách hàng. Đến ngày cập nhật bài, ESE chưa tìm thấy thông tư sửa đổi đã ban hành. Hãy cài lịch EMS theo khung giờ ghi trên hóa đơn hoặc thông báo của điện lực, và đổi lịch ngay khi khung mới được áp dụng.

Với khung mới, mỗi ngày có một đợt cao điểm: tủ sạc một lần (đêm hoặc trưa) và xả một lần. Với khung cũ, tủ có thể xả hai đợt nếu được sạc lại bằng điện mặt trời buổi trưa – tiết kiệm nhiều hơn nhưng dùng hết số chu kỳ bảo hành nhanh hơn.

Cách tính tiết kiệm khi cắt đỉnh bằng BESS

Tiết kiệm mỗi ngày = kWh xả trong giờ cao điểm × giá cao điểm − kWh sạc vào × giá lúc sạc. kWh sạc vào = kWh xả ra ÷ hiệu suất khứ hồi (khoảng 85–90% khi tính cả bộ chuyển đổi). Nếu sạc bằng điện mặt trời áp mái dư không bán được, giá lúc sạc gần như bằng 0.

  1. Lấy điện năng doanh nghiệp dùng trong giờ cao điểm mỗi ngày (theo khung giờ đang tính tiền) từ công tơ điện tử hoặc hệ giám sát. Đây là giới hạn trên của lượng điện có thể dời.
  2. Chọn dung lượng hữu dụng của BESS không lớn hơn con số trên, và công suất (kW) đủ để xả hết trong 5 giờ cao điểm.
  3. Tính chi phí sạc theo giá thấp điểm (hoặc giá bán điện dư bị bỏ lỡ nếu sạc bằng điện mặt trời), chia cho hiệu suất khứ hồi.
  4. Nhân với số ngày có giờ cao điểm trong năm (khoảng 300 ngày: thứ Hai – thứ Bảy, trừ ngày nghỉ).
  5. Trừ chi phí vận hành, bảo trì, điện tự dùng của hệ làm mát, và tính pin xuống cấp theo năm.

Ví dụ: tủ BESS 215 kWh cho xưởng sản xuất dưới 6 kV

Giả định: xưởng sản xuất đấu nối dưới 6 kV dùng trên 250 kWh mỗi ngày trong giờ cao điểm; tủ 215 kWh (như Huawei LUNA2000-215) xả 200 kWh/ngày; hiệu suất khứ hồi 88% (gồm hao hụt bộ chuyển đổi); 300 ngày/năm; giá chưa VAT vì doanh nghiệp thường được khấu trừ VAT đầu vào.

Phương án sạcChi phí sạc mỗi ngàyTiền cao điểm thay thếTiết kiệm mỗi ngàyMỗi năm (300 ngày)
Sạc giờ thấp điểm200 ÷ 0,88 × 1.300 ≈ 295.500 ₫200 × 3.640 = 728.000 ₫≈ 432.500 ₫≈ 129,8 triệu ₫
Sạc bằng điện mặt trời dư không bán được≈ 0 ₫728.000 ₫≈ 728.000 ₫≈ 218,4 triệu ₫
Sạc giờ bình thường (không khuyến nghị)200 ÷ 0,88 × 1.987 ≈ 451.600 ₫728.000 ₫≈ 276.400 ₫≈ 82,9 triệu ₫

Cùng tủ đó ở một khách sạn hay tòa nhà kinh doanh dưới 6 kV: 200 × 5.422 − 200 ÷ 0,88 × 1.918 ≈ 1.084.400 − 435.900 = 648.500 ₫/ngày, khoảng 194,5 triệu ₫/năm. Chênh lệch giá càng lớn, cắt đỉnh càng nhanh hoàn vốn.

Bảng cho thấy hai điều: sạc đúng giờ thấp điểm quan trọng gần ngang việc xả đúng giờ cao điểm, và doanh nghiệp có điện mặt trời áp mái dư hưởng lợi nhiều nhất. Số liệu thật phụ thuộc biểu đồ phụ tải từng ngày; hãy nhập số của doanh nghiệp vào máy tính hoàn vốn.

Cài đặt EMS để cắt đỉnh hiệu quả

  • Lịch xả theo khung giờ đang tính tiền: 17h30–22h30 khi đã áp dụng khung mới, hoặc 9h30–11h30 và 17h00–20h00 khi hóa đơn còn theo khung cũ; thứ Hai – thứ Bảy. Chủ nhật không có giờ cao điểm nên có thể dùng pin cho dự phòng, tự dùng điện mặt trời.
  • Lịch sạc: ưu tiên điện mặt trời dư ban ngày, phần còn thiếu sạc vào giờ thấp điểm (khung mới 0h–6h, khung cũ 22h–4h); tránh sạc giờ bình thường nếu không cần.
  • Giới hạn công suất mua lưới: đặt ngưỡng để BESS chỉ xả khi phụ tải vượt mức, giữ pin cho các ngày tải cao.
  • Dự trữ cho dự phòng: giữ 10–30% dung lượng nếu cần cấp điện cho tải quan trọng khi mất lưới.
  • Theo dõi số chu kỳ: một chu kỳ mỗi ngày là mức thiết kế phổ biến; xả nhiều hơn sẽ dùng hết số chu kỳ bảo hành nhanh hơn.

Khi nào cắt đỉnh bằng BESS chưa hiệu quả?

  • Doanh nghiệp chỉ chạy ban ngày, tải buổi tối rất nhỏ: không có nhiều kWh để dời khỏi giờ cao điểm mới.
  • Mua điện cao áp (từ 110 kV): chênh lệch cao – thấp nhỏ hơn (2.120 ₫/kWh) và quy mô đầu tư phải lớn.
  • Không có chỗ đặt tủ đáp ứng khoảng cách, thông gió, PCCC theo yêu cầu của hãng và cơ quan PCCC địa phương.
  • Giá chào BESS cao trong khi tải không ổn định: hãy yêu cầu nhà thầu mô phỏng theo dữ liệu phụ tải 15–30 phút thật, không theo phụ tải giả định.

Quy trình triển khai một dự án cắt đỉnh

  1. Thu thập dữ liệu: hóa đơn 12 tháng, biểu giá đang áp dụng, dữ liệu phụ tải 15–30 phút (từ công tơ điện tử hoặc lắp thiết bị đo tạm 2–4 tuần), sản lượng điện mặt trời áp mái nếu có.
  2. Mô phỏng: nhà thầu chạy mô phỏng cắt đỉnh theo từng ngày trong năm với dung lượng và công suất khác nhau, theo cả khung giờ cũ và mới, chọn cấu hình có hiệu quả tốt nhất – không chọn theo “cảm giác”.
  3. Khảo sát hiện trường: vị trí đặt tủ, nền móng, khoảng cách an toàn, đường cáp tới tủ điện tổng, phương án đấu nối và đo đếm.
  4. Hồ sơ an toàn, PCCC: chứng chỉ của tủ (IEC 62619 cho pin, báo cáo thử UL 9540A, chứng nhận hệ thống như IEC 62933-5-2 hoặc UL 9540), giải pháp chữa cháy, thông gió. Việt Nam chưa có quy chuẩn PCCC riêng cho BESS; bộ TCVN 14499:2025 (chấp nhận IEC 62933) là tiêu chuẩn tự nguyện.
  5. Lắp đặt, nghiệm thu: thử chức năng sạc/xả theo lịch, chế độ dự phòng, các bảo vệ; bàn giao tài liệu, tài khoản giám sát.
  6. Vận hành, đo hiệu quả: so hóa đơn trước và sau theo tháng; điều chỉnh lịch EMS theo mùa, theo ca sản xuất và khi đổi khung giờ; theo dõi số chu kỳ và dung lượng còn lại.

Một dự án cắt đỉnh tốt dựa trên dữ liệu đo thật. Nếu nhà thầu chỉ báo giá theo công suất ước chừng mà không hỏi dữ liệu phụ tải, hãy yêu cầu mô phỏng trước khi ký. ESE có thể giúp so sánh nhiều phương án trên cùng một bảng – gửi yêu cầu qua trang nhận báo giá.

Cắt đỉnh kết hợp điện mặt trời áp mái

Cặp điện mặt trời áp mái và BESS bổ sung cho nhau: ban ngày, điện mặt trời cấp cho sản xuất, phần dư (giờ nghỉ trưa, ngày tải thấp) sạc vào pin thay vì phải cắt giảm; buổi tối, pin xả trong giờ cao điểm. Với khung giờ mới, điện mặt trời không còn trùng đợt cao điểm buổi trưa như khung cũ, nên muốn dùng điện mặt trời để giảm tiền giờ cao điểm thì phải qua pin.

Nếu điện mặt trời dư không bán được, chi phí sạc gần như bằng 0 và mỗi kWh dời được đáng trọn giá cao điểm – 3.640 ₫ với khách hàng sản xuất dưới 6 kV. Nếu doanh nghiệp đang bán điện dư theo Nghị định 243/2026, chi phí của mỗi kWh sạc vào pin là giá bán điện dư bị bỏ lỡ (giá thị trường điện bình quân năm trước), vẫn thấp hơn nhiều giá cao điểm. Điện mặt trời dư không đều theo mùa; mô phỏng nên tính cả những tháng mưa phải sạc thêm từ lưới.

Chọn tủ BESS cho bài toán cắt đỉnh

Với cắt đỉnh, ba thông số quan trọng nhất là dung lượng hữu dụng, số chu kỳ kèm mức dung lượng cuối kỳ, và hiệu suất khứ hồi. So các tủ 200–260 kWh trong bảng xếp hạng BESS C&I: Huawei LUNA2000-215 công bố 7.300 chu kỳ tới 60% SOH; Sungrow PowerStack 255CS công bố 8.760 chu kỳ còn ≥ 65% theo bảo hành châu Âu; PISEN Cube 232 kWh công bố 6.000 chu kỳ. ESE là đại lý phân phối PISEN; các tủ được chấm theo cùng 7 tiêu chí.

Câu hỏi thường gặp

Cắt đỉnh bằng BESS tiết kiệm được bao nhiêu?

Với khách hàng sản xuất dưới 6 kV, mỗi kWh dời từ giờ cao điểm sang thấp điểm chênh 2.340 ₫ (chưa VAT) trước hao hụt. Tủ 215 kWh xả 200 kWh/ngày tiết kiệm khoảng 130 triệu ₫/năm nếu sạc giờ thấp điểm, nhiều hơn nếu sạc bằng điện mặt trời dư hoặc nếu là khách hàng kinh doanh.

Giờ cao điểm 2026 là khung giờ nào?

Quyết định 963/QĐ-BCT (hiệu lực 22/4/2026) quy định giờ cao điểm 17h30–22h30, thứ Hai đến thứ Bảy, giờ thấp điểm 0h–6h. Khung mới được tính vào hóa đơn khi Thông tư 60/2025/TT-BCT được sửa và điện lực thông báo; trước đó vẫn là cao điểm 9h30–11h30 và 17h00–20h00, thấp điểm 22h00–4h00.

Hộ gia đình có cắt đỉnh được không?

Điện sinh hoạt tính theo bậc thang, không theo giờ, nên hộ gia đình không hưởng chênh lệch giá theo giờ. Lợi ích của pin gia đình là bớt điện ở bậc cao – xem bài hoàn vốn pin lưu trữ.

Lắp BESS cho xưởng cần thủ tục gì?

Chưa có quy chuẩn PCCC riêng cho pin lithium hay BESS; bộ TCVN 14499:2025 là tiêu chuẩn tự nguyện. Doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm an toàn điện, PCCC cho công trình theo quy định chung, làm việc với điện lực về đấu nối và với cơ quan PCCC địa phương; yêu cầu nhà thầu nêu rõ thủ tục trong báo giá.

Nguồn tham khảo

Ban biên tập ESE · Biên tập kỹ thuật ESE

Nhóm biên tập của ESE.com.vn. Chúng tôi đọc văn bản pháp luật, số liệu của cơ quan nhà nước, datasheet, hướng dẫn sử dụng và chính sách bảo hành gốc của hãng; ghi nguồn cho từng số liệu; chấm điểm sản phẩm theo 7 tiêu chí công khai, như nhau cho mọi hãng; cập nhật bài khi giá, thông số hoặc quy định thay đổi. ESE không đăng kết quả đo kiểm khi chưa tự đo.

Zalo