BESS cho trạm sạc xe điện là hệ pin lưu trữ đặt giữa lưới và các trụ sạc nhanh: pin nạp đều từ lưới hoặc điện mặt trời, rồi xả công suất lớn khi xe vào sạc. Theo NREL (2024), hệ được chọn cỡ hợp lý giảm khoảng 50–80% công suất cần lấy từ lưới mà người sạc không thấy khác biệt. Ở Việt Nam, số điểm sạc nhanh công cộng tăng từ khoảng 3.900 (2024) lên 11.000 (2025) theo IEA, và cơ quan quản lý đã nói tới rủi ro quá tải cục bộ. Bài này giải thích khi nào trạm sạc cần BESS, cách chọn cỡ và các quy định cần biết.

Vì sao trạm sạc nhanh cần BESS?
Một trụ sạc nhanh DC thường có công suất 20–150 kW (mạng sạc V-Green theo báo cáo năm của VinFast nộp Ủy ban Chứng khoán Mỹ); IEA dùng các mức quy ước 50, 150 và 350 kW. Bốn trụ 150 kW cần tới 600 kW khi sạc cùng lúc, trong khi trạm biến áp có sẵn ở bãi đỗ, cây xăng, trung tâm thương mại thường chỉ còn dư vài chục đến vài trăm kW. Nâng cấp lưới tốn tiền và mất thời gian.
Nhu cầu đang tăng nhanh: Bộ Xây dựng cho biết đến hết tháng 5/2026 cả nước có 374.816 xe điện đang lưu thông; VinFast giao 175.099 ô tô điện tại Việt Nam năm 2025. Tại họp báo của Bộ Công Thương ngày 29/1/2026, Cục Điện lực dự kiến khoảng 1 triệu ô tô điện vào năm 2030, cần 3–4 tỷ kWh mỗi năm, và thừa nhận lo ngại quá tải cục bộ ở khu nội đô khi trạm sạc tăng.
3 lợi ích của BESS cho trạm sạc xe điện
1. Mở trạm sạc nhanh khi lưới không đủ công suất
Đây là lợi ích lớn nhất. Trong một ca NREL tư vấn, trạm sạc nông thôn chỉ có 125 kW từ lưới nhưng cần 4 trụ × 150 kW. Xây trạm biến áp mới tốn khoảng 3 triệu USD và 3–6 năm; phương án thêm pin tối thiểu 480 kWh giảm 65% vốn đầu tư và mở trạm sớm hơn 2–5 năm. Chi phí là ước tính tại Mỹ, không áp nguyên cho Việt Nam, nhưng cách so sánh thì giống: lấy chi phí và thời gian nâng cấp lưới so với chi phí pin.
2. Dịch điện từ giờ thấp điểm sang giờ cao điểm
Nhóm giá riêng cho sạc xe điện trong Thông tư 60/2025/TT-BCT chỉ có hiệu lực từ lần điều chỉnh giá bán lẻ bình quân theo cơ cấu mới, đến nay chưa diễn ra. Trong lúc chờ, theo cách hiểu của ESE, trạm sạc kinh doanh trả giá kinh doanh của QĐ 1279/QĐ-BCT: cấp dưới 6 kV là 1.918 ₫ giờ thấp điểm, 3.152 ₫ giờ bình thường và 5.422 ₫/kWh giờ cao điểm (chưa VAT).
Pin nạp giờ thấp điểm, xả cho xe giờ cao điểm: sau khi trừ hao hụt (hiệu suất khứ hồi AC khoảng 86% theo PNNL), mỗi kWh dịch giờ tiết kiệm khoảng 3.190 ₫ (ESE tự tính: 5.422 − 1.918 ÷ 0,86). Khung giờ cao điểm mới 17h30–22h30 theo QĐ 963/QĐ-BCT chưa chắc đã được dùng để tính tiền – xem giờ cao điểm mới và cách tính tương tự trong cắt đỉnh tiền điện bằng BESS.
Ở Mỹ, pin còn giúp giảm phí công suất (tính theo kW cao nhất trong tháng) – theo mô hình REopt của NREL, đây là khoản làm chi phí điện của trạm sạc nhanh dao động từ dưới 0,10 đến hơn 2 USD/kWh. Biểu giá Việt Nam hiện tính theo kWh và khung giờ, chưa có phí công suất, nên lợi ích này chưa áp dụng (nhận định của ESE).
3. Dự phòng khi mất lưới và tận dụng điện mặt trời
Nếu cấu hình phần cứng, phần mềm cho chế độ dự phòng, trạm vẫn sạc được khi mất lưới: NREL ví dụ pin 500 kWh với tải trung bình 50 kW chạy được khoảng 10 giờ. Trạm có mái che lắp điện mặt trời thì pin giữ phần điện ban ngày để sạc xe buổi tối – xem BESS là gì.
Cách chọn cỡ BESS cho trạm sạc xe điện theo NREL
NREL đưa ra hai điều kiện. Thứ nhất, giờ đông nhất: dung lượng pin (kWh) ≥ 150 kWh × số cổng sạc − công suất lưới (kW) × 1 giờ; 150 kWh là năng lượng đủ để mọi mẫu xe điện năm 2024 sạc tới 80%. Thứ hai, ngày đông nhất: công suất lưới phải lớn hơn công suất sạc trung bình 24 giờ của ngày đông khách nhất, nếu không pin sẽ không kịp nạp lại.
Ví dụ ESE tự tính: trạm 4 cổng, trạm biến áp còn dư 250 kW. Điều kiện 1: pin ≥ 150 × 4 − 250 = 350 kWh. Điều kiện 2: ngày đông nhất không bán quá 250 kW × 24 giờ = 6.000 kWh. Hai tủ pin cỡ 215–261 kWh như Huawei LUNA2000-215, Sungrow PowerStack 255CS hay PISEN Cube 261 STS là đủ dư cho điều kiện 1.
ESE là đại lý phân phối PISEN; các tủ BESS trên ESE được chấm theo cùng 7 tiêu chí – xem bảng xếp hạng BESS doanh nghiệp. NREL cũng nêu rủi ro: pin nhỏ quá thì cạn giữa giờ đông và công suất sạc tụt mạnh; thêm pin là thêm một điểm có thể hỏng và tăng vốn ban đầu.
Quy định cần biết khi đặt BESS ở trạm sạc
QCVN 32:2026/BCT về trụ sạc, trạm sạc xe điện (Thông tư 61/2026/TT-BCT, ký 29/9/2026, hiệu lực 01/7/2027) áp dụng cho trạm ở khu vực công cộng, nơi trông giữ xe tập trung, trạm dừng nghỉ: trụ sạc phải công bố hợp quy, trạm phải dùng chung được cho xe có cổng sạc tương thích; trạm đang có rà soát trong 6 tháng, khắc phục trong 24 tháng. Quy chuẩn không áp dụng cho trạm bên trong công trình xây dựng và loại trừ thiết bị cấp điện cho hệ lưu trữ không lắp trên xe.
Trong chung cư, từ 15/12/2026 khu sạc phải là khoang cháy riêng và trụ sạc trong tầng hầm không quá 22 kW (Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD), nên trạm sạc nhanh kèm BESS hợp với bãi đỗ ngoài trời hơn – xem pin lưu trữ cho chung cư. Việt Nam chưa có quy chuẩn PCCC riêng cho BESS; bộ TCVN 14499:2025 (chấp nhận IEC 62933) áp dụng tự nguyện. Nên chọn hệ có chứng nhận IEC 62619, kết quả thử UL 9540A và hỏi cơ quan PCCC địa phương trước khi lắp – xem chứng chỉ an toàn pin lưu trữ.
Khi nào BESS cho trạm sạc không đáng đầu tư?
- Trạm biến áp đã đủ công suất cho mọi trụ sạc cùng lúc, hoặc nâng cấp lưới rẻ và nhanh.
- Xe sạc chủ yếu vào giờ thấp điểm ban đêm (bãi xe công ty, taxi đêm): không còn chênh lệch giá để khai thác.
- Lưới không đủ cho công suất trung bình của ngày đông nhất: pin không kịp nạp lại, cần thêm nguồn hoặc nâng cấp lưới trước.
- Trạm ít khách và chỉ dùng trụ sạc AC công suất thấp (dưới 22 kW).
Muốn ước tính tiền tiết kiệm và thời gian hoàn vốn theo biểu giá của doanh nghiệp, dùng công cụ tính hoàn vốn hoặc gửi số liệu trạm để ESE tính giúp.
Câu hỏi thường gặp
BESS cho trạm sạc xe điện cần bao nhiêu kWh?
Theo NREL: dung lượng pin ≥ 150 kWh × số cổng sạc − công suất lưới (kW) × 1 giờ. Trạm 4 cổng, lưới còn 250 kW cần ít nhất khoảng 350 kWh.
Trạm sạc xe điện ở Việt Nam trả tiền điện theo giá nào?
Nhóm giá sạc xe điện trong Thông tư 60/2025/TT-BCT chưa áp dụng (chờ lần điều chỉnh giá bình quân theo cơ cấu mới). Theo cách hiểu của ESE, trạm sạc kinh doanh hiện trả giá kinh doanh của QĐ 1279/QĐ-BCT; sạc tại nhà tính giá sinh hoạt.
BESS có làm xe sạc nhanh hơn không?
Không. Tốc độ sạc do trụ sạc và xe quyết định. BESS chỉ giúp trụ sạc nhanh chạy đủ công suất ở nơi lưới không đủ.
Có nên đặt BESS trong tầng hầm để phục vụ trạm sạc?
Quy chuẩn chung cư không có điều riêng cho BESS, nhưng giới hạn tủ đổi pin xe máy ở tầng hầm chỉ 18 kWh mỗi phân vùng và trụ sạc trong hầm không quá 22 kW. BESS hàng trăm kWh nên đặt ngoài trời và hỏi cơ quan PCCC trước.
BESS cho trạm sạc có cần giấy phép riêng không?
Chưa có quy định cấp phép riêng cho BESS đặt sau công tơ của trạm sạc. QCVN 32:2026/BCT (từ 01/7/2027) quy định trụ sạc, trạm sạc công cộng; yêu cầu PCCC và đấu nối lưới theo quy định chuyên ngành.
Nguồn tham khảo
- NREL/Joint Office – Battery Energy Storage for Electric Vehicle Charging Stations (DOE/GO-102024-6237, 6/2024)
- NREL/Joint Office – Grid-Constrained Electric Vehicle Fast Charging Sites: Battery-Buffered Options (DOE/GO-102024-6238, 6/2024)
- NREL – REopt Evaluates Electric Vehicle Charging Stations
- IEA – Global EV Outlook 2026 (chương 6: trạm sạc)
- IEA – Global EV Data Explorer (điểm sạc công cộng Việt Nam)
- VinFast – Annual Report Form 20-F năm 2025 nộp SEC (mạng sạc V-Green)
- VinFast – Form 6-K 13/1/2026: số xe giao tại Việt Nam năm 2025 (SEC)
- Báo Tin tức (TTXVN) 18/6/2026 – Cả nước có hơn 370.000 xe điện đang lưu thông
- VietnamPlus (TTXVN) 29/1/2026 – Bộ Công Thương chốt 3 kịch bản cung ứng điện, tính tới nhu cầu trạm sạc xe
- Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện (bản đăng trên EVNNPC)
- Bộ Công Thương – Quyết định 1279/QĐ-BCT về giá bán lẻ điện (bản đăng trên EVN)
- Thông tư 61/2026/TT-BCT kèm QCVN 32:2026/BCT về trụ sạc, trạm sạc xe điện
- Bộ Xây dựng – Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD (khu sạc xe điện trong chung cư)
- PNNL/DOE – 2022 Grid Energy Storage Technology Cost and Performance Assessment (hiệu suất khứ hồi)
- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Công bố 15 TCVN về hệ thống pin lưu trữ năng lượng
